Saturday, 11/07/2020 - 14:05|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Trúc Mai

NOI DUNG ÔN TẬP CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Từ ngày 17 đến ngày 22/02/2020)

(Yêu cầu học sinh làm mỗi môn theo câu hỏi và bài tập giao của GV vào phiếu ôn tập theo mẫu dưới đây)

PHIẾU ÔN TẬP TẠI NHÀ TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC DO DỊCH CORONA

Môn: …….. Lớp: ………

Thời gian thực hiện: Từ ngày…  đến ngày …/2/2020

Thời gian nộp bài (cho GVBM): Khi đi học trở lại.

Hình thức làm bài: Làm trực tiếp vào phiếu hoặc giấy kiểm tra

I. MÔN TOÁN

1. Khối 6

Câu 1: Ôn lại cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố?

Câu 2: Ôn lại quy tắc tìm bội chung nhỏ nhấ của hai hay nhiều số.

Bài tập 1:Phân tích các số sau ra thừa sốnguyên tố:

  1. 128                       b) 560                            c) 1000000

d) 455                       e) 1028                           f) 196

Bài tập 2: Tìm bội chung nhỏ nhất của:

  1. 124 và 98
  2. 245; 130 và 155
  3. 568; 80 và 192
  4. 68; 40 và 88
  5. 13 và 71
  6. 120; 30 và 60

2. Khối 7

  1. PHẦN ĐẠI SỐ

I/ TRẮC NGHIỆM:

Bài 1: Biểu đồ ghi lại điểm kiểm tra một tiết môn toán  của học sinh lớp 7A  như sau:

 

 

  1. Biểu đồ có tên gọi là:

         A. Biểu đồ đoạn thằng.  B. Biểu đồ đường thẳng.          C. Biểu đồ hình chữ nhật.

  1. Trục hoành dùng biểu diễn:

         A. Tần số                       B. Số con điểm              C. Điểm kiểm tra môn toán

  1. Trục tung dùng biểu diễn:

A. Tần số                       B. Các giá trị của x        C. Điểm kiểm tra môn toán

  1. Có bao nhiêu giá trị có cùng tần số?

         A. 2                                B. 3                                C. 4

  1. Số các giá trị khác nhau là:

         A. 8                                B. 30                              C. 6

  1. Có bao nhiêu học sinh đạt điểm tuyệt đối (điểm 10)?

         A. 1                                B. 2                                C. 3

Bài 2:  Theo dõi thời gian làm 1 bài toán ( tính bằng phút ) của 40 HS,  thầy giáo lập được bảng sau :

Thời gian (x)

4

5

6

7

8

9

10

11

12

 

Tần số ( n)

6

3

4

2

7

5

5

7

1

N= 40

     

 1) Mốt của dấu hiệu là :

A. 7                      B. 9 ; 10               C. 8  ; 11               D. 12

2) Số các giá trị của dấu hiệu là :

A. 12                              B. 40                    C.  9                    D. 8           

3) Tần số 3 là của giá trị:

A.  9                     B. 10                              C. 5                      D. 3

4) Tần số học sinh làm bài trong 10 phút là :

A. 6                      B. 9                      C. 5                      D. 7

5) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là :

A. 40                    B. 12                   C. 8                      D. 9

 6) Tổng các tần số của dấu hiệu là :

A. 40                    B. 12                    C. 8                      D. 10

Bài 6:  Điểm kiểm tra toán HKI của các bạn học sinh lớp 7a được thống kê theo bảng  1 sau:

Điểm (x)

4

5

6

7

8

9

10

 

Tần số(n)

1

4

15

14

10

5

1

N=50

 

 

                                                     Bảng 1

1) Dấu hiệu điều tra là:

     A . Điểm kiểm tra toán HKII của lớp 7a             

B. Điểm kiểm tra toán 1 tiết của lớp 7a

     C. Điểm kiểm tra toán HKI  của mỗi bạn học sinh  lớp 7a .

2) Tần số của điểm 5 ở bảng 1 là:

     A.  4                      B. 14                             C. 10  .                           D. 1.

3) Số các giá trị của dấu hiệu là :

     A. 20                     B. 30                             C. 40                    D .  50

4) Số các giá trị khác nhau là :

     A. 6                      B. 7                                C.  8                     D. 9.

5) Tần số 10 là của giá trị :

     A.  9                     B. 8                                C. 10  .                           D. 6.

6) Tổng tần số của dấu hiệu là :

     A.   40                  B. 50                              C. 60  .                 D. 20.

7) Điểm kiểm tra thấp nhất là :

     A.  1                     B. 2                                C. 3                       D. 4.

8) Điểm kiểm tra cao nhất là :

     A. 7                      B. 8                                C. 9  .                   D. 10.

 

II/  TỰ LUÂN :

  Bài 1: Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của 32 học sinh lớp 7A được ghi trong bảng sau:

 

7

5

4

6

6

4

6

5

8

8

2

6

4

8

5

6

9

8

4

7

9

5

5

5

7

2

7

5

5

8

6

10

 

 

  1. Dấu hiệu ở đây là gì ?                                              

b. Lập bảng  “ tần số ” và nhận xét.

  1.  Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.

Bài 2: Một GV theo dõi thời gian làm bài tập (thời gian tính theo phút) của 30 hs và ghi lại như sau:

5          5             8               8             9            7               8                 9            14            8

5           7            8              10            9            8              10                7            14            8  

9           8            9               9             9            9              10                5             5           14

         

a/ Dấu hiệu ở đây là gì?                                       

b/ Lập bảng tần số và rút ra 1 số nhận xét.

          c/ Dựng biểu đồ đoạn thẳng.

  1. PHẦN HÌNH HỌC

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Trong một tam giác vuông, kết luận nào sau đây là đúng ?

          A. Tổng hai góc nhọn bằng 1800                B. Hai góc nhọn bằng nhau    

          C. Hai góc nhọn phô nhau                          D. Hai góc nhọn kề nhau .

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng. Cho tam giác ABC có góc A có số đo bằng 500; góc B có số đo bằng 600 , thì góc C có số đo bằng:

A. 700                   B. 1100                 C. 900                             D. 500

Câu 3. Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

          A. 1cm ; 2cm ; 3cm                                     B. 2cm ; 3cm ; 4cm  

          C. 3cm ; 4cm ; 5cm                                     D. 4cm ; 5cm ; 6cm

Câu 4. Chọn câu sai.

A. Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.

B. Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.

C. Tam giác đều là tam giác cân.

D. Tam giác cân là tam giác đều.

Câu 5: Chọn câu sai.

          A. Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.

          B. Tam giác có ba cạnh bằng nhau là tam giác đều.

          C. Tam giác cân là tam giác đều.

          D. Tam giác đều là tam giác cân.

Câu 6: Tam giác ABC vuông tại B suy ra:

II. TỰ LUẬN

Câu 1: Cho tam giác ABC , kẻ AH vuông góc với BC. Biết AB = 5cm ; BH = 3cm ; BC = 8cm . Tính  độ dài các cạnh AH, HC, AC?

Câu 2: Cho tam giác cân ABC cân tại A (AB = AC). Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB và AC.

a) Chứng minh tam giác ABE bằng tam giác ACD

b) Chứng minh BE = CD.

c) Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh tam giác KBC cân tại K.

d) Chứng minh AK là tia phân giác của góc BAC

Câu 3: Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC (H thuộc BC). Biết AB = 13 cm; AH = 12 cm và HC = 16 cm. Tính chu vi tam giác ABC.

 

 

II. MÔN LÝ 

1. Lí 6:

Câu 1: Nêu dụng cụ đo độ dài? Giới hạn đo của thước là gì? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

Câu 2: Đơn vị đo độ dài là gì?

Câu 3: Nêu một số dụng cụ đo thể tích? Giới hạn đo của bình chia độ là gì là gì? Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là gì?

Câu 4: Khối lượng là gì? Dụng cụ đo khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng là gì? Nêu một số loại cân mà em biết?

Câu 5: Lực là gì? Dụng cụ đo lực là gì? Đơn vị đo lực là gì? Kí hiệu lực?.

Câu 6: Thế nào là hai lực cân bằng?

Câu 7: Nêu kết quả tác dụng của lực?

Câu 8: Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực?

Câu 9: Vì sao nói lò xo là một vật đàn hồi? Nêu cách nhận biết vật có tính đàn hồi?

2. Lí 7:

câu 1: Có mấy loại điện tích? sơ lược cấu tạo nguyên tử? thể nào là vật nhiễm điện âm, nhiễm điện dương?

câu 2: Dòng điện là gì? nguồn điện ví dụ?

3. Lí 8

Làm bài tập công suất sbt

4. Lý 9:  Vẽ sơ đồ tư duy chương từ trường

III. MÔN HÓA 

1. Khối 8 

Câu hỏi ôn tập:          

Câu 1: Quá trình nào sau đây là sự cháy?

A. Dòng điện chạy qua bóng đèn cháy.

B. Phản ứng của photpho trong không khí ớ nhiệt độ thích hợp.

C. Rượu để lâu ngày với men giấm sinh ra axit.

D. Dung dịch nước vôi hấp thụ khí CO2

Câu 2:Khí nào sau đây có màu xanh?

A. Khí nitơ.

B. Khí cabonic.

C. Khí oxi ở-183°c (trạng thái lỏng).

D. Khí amoniac NH3.

Câu 3:Chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là :

A . Nước                B . Không khí           C . KMnO4     D . CaCO3

Câu 4: Làm thế nào để phân biệt ba lọ đựng khí: O2, CO2, NH3 (amoniac)Không nhận biết bằng khứu giác)

Câu 5: Đốt cháy 6,2 gam P trong bình có 7,84 lít khí O2( đktc). Tính khối lượng của các chất thu được sau phán ứng.

2. Khối 9

Câu 1: Sau khi làm thí ngiệm,khí clo dư được loại bỏ bằng cách sục khí clo vào:

a/Dung dịch HCl                                 b/Dung dịch NaOH

c/Dung dịch NaCl                               d/Nước

Câu 2.Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần:

a/Na,Mg,Al,K                                       b/K,Na,Mg,Al

c/Al,K,Na.Mg                                       d/Mg,K,Al, Na.

Câu 3.Viết phương trình hoá học của cacbon với các oxit sau:

a/CuO,         b/PbO                c/CO2                  d/FeO

Hãy cho biết các loại phản ứng?Vai trò của C trong các phản ứng, ứng dụng của các phản ứng đó trong sản xuất.

IV. MÔN SINH

1. Khối 6 

  1. Chiết cành khác giâm cành ở điểm nào? Người ta thường chiết cành với những loại cây nào?
  2. Hãy nêu ví dụ về ghép cây được nhân dân ta thực hiện trong trồng trọt
  3. Cây có hoa có loại cơ quan nào?  Chúng có chức năng gì?

2. Khối 7 

Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống ở nước?

Câu 2: Vai trò của cá trong đời sống con người? Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt Cá sụn và cá xương.

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước?

Câu 4:Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?

Câu 5: Trình bày sự sinh sản và phát triển có biến thái ở ếch?

3. Khối 8 

  1. Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể
  2. Vì sao nói thiếu vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương
  3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau hoa quả tươi?

4.   Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử dụng muối iốt

  4. Khối 9 

Bài 1: Giả sử có các sinh vật sau: bò, lợn, chim sáo, gà, sán dây, giun đất, giun đuã, cá chép.

a. Hãy cho biết môi trường sống của các loài kể trên.

b. Bò chịu sự tác động của những nhân tố nào?

Bài 2: Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến90oC, trong đó điểm cực thuận là 55oC?

Bài 3: Cây lá rốt, cây dương xỉ sống ở nơi ít ánh sáng ( góc vườn, dưới các tán lá...); các cây phượng, cây cam sống ở nơi quang đãng nhiều ánh sáng ( trên sân trường, trên đồi...).

a. Có nhận xét gì về sự sinh trưởng, phát triển của các cây đó?

b. Cho biết nhu cầu ánh sáng của các cây đó như thế nào và rút ra được kết luận gì?

V. MÔN CÔNG NGHỆ

1. Khối 6

câu 1: hãy nêu nguồn cung cấp và chức năng dinh dưỡng của chất béo

câu 2:kể tên chất dinh dưỡng có trong chất sau
- sữa,gạo,đậu,thịt

2. Khối 7

Câu 1:Điều kiên để lập vườn gieo ươm là gì
câu 2:Theo em,,xung quanh vườn gieo ươm có thể dùng biện pháp nào để ngăn chặn trâu bò phá hoại?

3. Khối 8 

Câu 1:So sánhsựgiốngnhauvàkhácnhaugiữađènsợiđốtvàđènốnghuỳnhquang?

Câu 2: Hãychobiếtkhisửdụngđồdùngđiện ta cầnphảichú ý nhữngđiềugìđểđảmbảoantoàn?

4. Khối 9 

Câu 1: Những nguyên liệu nào được dùng để thực hiện món chè hoa cau?

Câu 2:  Nêu yêu cầu kỹ thuật của món chè hoa cau?

VI. MÔN TIN

1. Khối 6 

PHẦN LÍ THUYẾT

Câu 1: Nêu các thành phần chính trên cửa sổ Word?

Câu 2: Nêu các bước thay đổi tên tệp tin?

PHẦN THỰC HÀNH

Nhập văn bản

a) Khởi động phần mềm gõ UniKey và thiết đặt chế độ gõ chữ tiếng việt: chọn bản mã Unicode, chọn kiểu gõ Telex (hoặc VNI).

b) Khởi động Word và soạn thảo văn bản có nội dung dưới đây. Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi. Nhấn giữ phím Shift trong khi gõ để được chữ hoa.

Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai ai đem rắc lên trên.

Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…. Có quãng biển thâm xì, nặng trịch. Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khỏe nhẹ, bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong ruộng về bị ướt.

Có buổi sớm nắng mờ, biển bốc hơi nước, không nom thấy núi xa, chỉ một màu trắng đục. Không có thuyền, không có sóng, không có mây, không có sắc biếc của da trời.”

c) Đặt con trỏ soạn thảo vào giữa văn bản đã gõ rồi thực hiện các thao tác sau đây. Quan sát sự thay đổi vị trí con trỏ soạn thảo trên văn bản và rút ra kết luận.

+ Nhấn các phím mũi tên (→, ←, ↑, ↓);

+ Nhấn các phím HomeEndPageUpPageDown;

+ Nhấn đồng thời các phím Ctrl và HomeCtrl và End.

d) Lưu văn bản với tên Bien dep và kết thúc soạn thảo.

2. Khối 7)

Câu 1: Lọc dữ liệu là gì? Nêu cách để lọc các bạn HS có điểmVăn bằng 9

Câu 2: Thế nào là sắpxếp dữ liệu? Nêucách để sắp xếp môn Anh  theo thứ tự giảm dần ?

Câu 3 : Nêu các cách để tăng một chữ số ở phần thập phân ?

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 10
Hôm qua : 47
Tháng 07 : 494
Năm 2020 : 6.404